previous arrow
next arrow
Slider

Quyết định 6858-BYT

Ngày đăng: 20/01/2022 Chia sẽ bởi: admin Chuyên mục: VĂN BẢN - PHÁP LUẬT Lượt xem: 144 lượt
BỘ Y TẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 6858/QĐ-BYTHà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam”, bao gồm 83 tiêu chí chất lượng.

Điều 2. “Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam” được áp dụng để đánh giá, chứng nhận và cải tiến chất lượng cho toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân.

Điều 3. Giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện “Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam” và tiếp tục nghiên cứu, xây dựng bổ sung các tiêu chí chất lượng khác.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 5. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 5;
– PTT Vũ Đức Đam (để b/c);
– VPCP (để b/c);
– Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);
– Vụ KGVX VPCP, Vụ VĐXH QH (để b/c);
– Bộ Tài chính, BHXHVN (để p/h);
– Cổng TTĐT BYT, Tr. TTĐT Cục QLKCB;
– Lưu: VT, KCB.
BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Tiến

BỘ TIÊU CHÍ

CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM
(PHIÊN BẢN 2.0)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

MỤC LỤC

 NỘI DUNG
 DANH MỤC 83 TIÊU CHÍ CHÍNH THỨC
1QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO CỦA BỘ TIÊU CHÍ
2MỤC ĐÍCH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ
3MỤC TIÊU CỦA BỘ TIÊU CHÍ
4QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ
5GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
6CẤU TRÚC BỘ TIÊU CHÍ
7SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ÁP DỤNG
8ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
9PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
10KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
11Ý NGHĨA CÁC NỘI DUNG CỦA TIÊU CHÍ VÀ 5 MỨC ĐÁNH GIÁ
PHẦN A.HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH
PHẦN B.PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
PHẦN C.HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
PHẦN D.HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
PHẦN E.TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
PHỤ LỤCCÁC MẪU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VÀ TIÊU CHÍ BỔ SUNG ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM
PHỤ LỤC 1MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
PHỤ LỤC 2MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
PHỤ LỤC 3MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

DANH MỤC 83 TIÊU CHÍ CHÍNH THỨC

STTPHẦN, CHƯƠNG, MÃ SỐ, TÊN TIÊU CHÍ VÀ SỐ LƯỢNG 
 PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
 CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH (6)
1A1.1Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn khoa học, cụ thể 
2A1.2Người bệnh, người nhà người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 
3A1.3Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 
4A1.4Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 
5A1.5Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 
6A1.6Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 
 CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH (5)
7A2.1Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 
8A2.2Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 
9A2.3Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 
10A2.4Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 
11A2.5Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòng và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 
 CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (2)
12A3.1Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 
13A3.2Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp 
 CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH (6)
14A4.1Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 
15A4.2Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư 
16A4.3Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 
17A4.4Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 
18A4.5Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 
19A4.6Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 
 PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
 CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (3)
20B1.1Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 
21B1.2Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 
22B1.3Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện 
 CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (3)
23B2.1Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 
24B2.2Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 
25B2.3Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 
 CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (4)
26B3.1Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 
27B3.2Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế 
28B3.3Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 
29B3.4Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn 
 CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN (4)
30B4.1Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 
31B4.2Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện 
32B4.3Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 
33B4.4Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 
 PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)
 CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ (2)
34C1.1Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 
35C1.2Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy 
 CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN (2)
36C2.1Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 
37C2.2Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 
 CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ (2)
38C3.1Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 
39C3.2Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn 
 CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (6)
40C4.1Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 
41C4.2Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 
42C4.3Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay 
43C4.4Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 
44C4.5Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 
45C4.6Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 
 CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG (5)
46C5.1Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 
47C5.2Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 
48C5.3Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 
49C5.4Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 
50C5.5Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 
 CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (3)
51C6.1Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả 
52C6.2Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện 
53C6.3Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc 
 CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ (5)
54C7.1Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ 
55C7.2Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế 
56C7.3Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 
57C7.4Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 
58C7.5Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 
 CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (2)
59C8.1Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật 
60C8.2Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm 
 CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC (6)
61C9.1Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 
62C9.2Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động dược 
63C9.3Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 
64C9.4Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 
65C9.5Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 
66C9.6Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 
 CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2)
67C10.1Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 
68C10.2Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện 
 PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 
 CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3)
69D1.1Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 
70D1.2Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng 
71D1.3Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện 
 CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC (5)
72D2.1Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 
73D2.2Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 
74D2.3Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 
75D2.4Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 
76D2.5Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 
 CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3)
77D3.1Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 
78D3.2Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 
79D3.3Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 
 PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA (4)
 CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA
80E1.1Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 
81E1.2Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em 
82E1.3Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ 
 CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA
83E2.1Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 

BỘ TIÊU CHÍ

CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM

1. QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO CỦA BỘ TIÊU CHÍ

Lấy người bệnh là trung tâm của hoạt động điều trị và chăm sóc, nhân viên y tế là then chốt của toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh.

2. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ

Các tiêu chí chất lượng được ban hành là bộ công cụ để các bệnh viện áp dụng tự đánh giá chất lượng theo Điều 8 của Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013; phục vụ cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất.

Các tiêu chí chất lượng bệnh viện là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng theo Điều 50, 51 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2011.

Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016 được chỉnh sửa, bổ sung và nâng cấp một số tiêu chí, tiểu mục từ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành thí điểm theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. MỤC TIÊU CỦA BỘ TIÊU CHÍ

3.1. Mục tiêu chung của Bộ tiêu chí

Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các bệnh viện tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và đem lại sự hài lòng cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội đất nước.

3.2. Mục tiêu cụ thể của Bộ tiêu chí

1. Cung cấp công cụ đánh giá thực trạng chất lượng bệnh viện Việt Nam.

2. Hỗ trợ cho các bệnh viện xác định được mức chất lượng tại thời điểm đánh giá để tiến hành các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng bệnh viện.

3. Định hướng cho bệnh viện xác định vấn đề ưu tiên để cải tiến chất lượng.

4. Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho quy hoạch, đầu tư, phát triển bệnh viện.

5. Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho việc xếp loại chất lượng bệnh viện, thi đua và khen thưởng.

3.3. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí

1. Là công cụ để cơ quan quản lý hướng dẫn bệnh viện triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013.

2. Là căn cứ để bệnh viện triển khai các hoạt động đánh giá chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả, mang lại sự hài lòng cao nhất cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.

3. Là công cụ, thước đo để bệnh viện tự xác định được đang đứng ở đâu trong hệ thống bệnh viện, thông qua việc đánh giá chất lượng, bao gồm tự đánh giá, cơ quan quản lý và tổ chức kiểm định chất lượng độc lập đánh giá.

4. Góp phần từng bước thay đổi quan điểm của lãnh đạo bệnh viện, quản lý cần hướng đến người bệnh và phát triển con người.

5. Từng bước đưa hệ thống bệnh viện Việt Nam hội nhập quốc tế.

4. QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ

Các bệnh viện sử dụng Bộ tiêu chí như một công cụ đo lường, “tấm gương” để so sánh liên tục thực trạng chất lượng đang ở vị trí nào và những việc đã làm được; không chạy theo thành tích, tự xếp ở mức chất lượng cao hoặc cao hơn thực tế hiện có mà ít quan tâm đến những việc chưa làm được để cải tiến chất lượng.

Nếu áp dụng sai quan điểm, mục đích của Bộ tiêu chí sẽ không xác định được thực trạng chất lượng, không biết điểm mạnh, yếu ở đâu; dẫn đến hệ quả không xác định được hoặc xác định sai vấn đề cần ưu tiên để cải tiến chất lượng. Về mặt lâu dài, chất lượng bệnh viện sẽ ngày càng giảm đi, người bệnh đến ngày càng ít hơn, nguy cơ ảnh hưởng đến sự tồn tại của bệnh viện.

5. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Bộ tiêu chí này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

5.1. Chất lượng bệnh viện

Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh.

Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả…

5.2. Tiêu chí

Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của chất lượng.

Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát bệnh viện về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt.

5.3. Chỉ số

Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất…

Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí1.

Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng2.

5.4. Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí)

Là các cấp độ chất lượng từ thấp đến cao của một tiêu chí cụ thể, tương tự như các bậc thang. Trong Bộ tiêu chí này, mỗi tiêu chí được chia làm 5 mức độ đánh giá (có thể được xem xét tương tự như 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao)

5.5. Tiểu mục (của tiêu chí)

Là các nội dung, hoạt động, kết quả… cụ thể cần đánh giá của một tiêu chí. Mỗi tiểu mục chứa đựng một nội dung một công việc, một hoạt động hoặc một kết quả đầu ra hoàn chỉnh. Mỗi tiểu mục được đánh giá là đạt hoặc không đạt. Một tiêu chí tập hợp các tiểu mục được đánh số thứ tự từ 1 đến hết. Mỗi mức độ chất lượng có thể có một hoặc nhiều tiểu mục khác nhau.

5.6. Ký hiệu

Trong Bộ tiêu chí này, các ký hiệu “/” được quy định tương đương với chữ “hoặc” giữa trước và sau ký hiệu “/”, ví dụ khoa/phòng được hiểu là khoa hoặc phòng.

Ký hiệu “/” được sử dụng trong các chỉ số như tỷ số, tỷ lệ… tương ứng với từ “trên, hoặc chia”, ví dụ tỷ số bác sỹ/giường bệnh là số bác sỹ trên số giường bệnh.

6. CẤU TRÚC BỘ TIÊU CHÍ

6.1. Cấu trúc của Bộ tiêu chí

Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức, được chia làm 5 phần A, B, C, D, E:

– Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí)

– Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí)

– Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí)

– Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí)

– Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí)

Mỗi phần A, B, C, D, E được chia thành các chương. Trong mỗi chương có một số tiêu chí (mỗi chương có thể được xem xét như là một tiêu chuẩn chất lượng).

Bố cục của Bộ tiêu chí được trình bày theo thứ tự như sau:

– Phần: A, B, C, D, E

– Chương: A1, A2, B2, C3…

– Tiêu chí: A1.1, A1.2, B2.3, C5.4…

– Mức: 1, 2, 3, 4, 5.

– Tiểu mục: 1, 2, 3, 4, 5, 6…

Bộ tiêu chí tiếp tục được bổ sung các tiêu chí khác để bao phủ toàn bộ các hoạt động của bệnh viện.

7. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ÁP DỤNG

1. Các bệnh viện áp dụng toàn bộ 79 tiêu chí phần A, B, C, D để đánh giá và tính điểm công bố chất lượng.

2. Nếu bệnh viện hoàn toàn không có trang thiết bị có nguồn từ xã hội hóa hoặc liên doanh, liên kết thì không áp dụng tiêu chí A4.4.

3. Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa có thực hiện khám, chữa bệnh sản, nhi áp dụng các tiêu chí chương E1 và E2 và tính điểm công bố chất lượng.

4. Nếu bệnh viện có chuyên khoa sản nhưng không đỡ đẻ, không có giường điều trị nội trú thì áp dụng tiêu chí chương E1 để cải tiến chất lượng và không tính vào điểm chung.

5. Đối với các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, nếu có tiêu chí và tiểu mục nào không phù hợp với đối tượng người bệnh tâm thần thì không áp dụng tiêu chí đó, ví dụ tiêu chí A4.6 về khảo sát sự hài lòng người bệnh. Các tiểu mục không áp dụng được tính là đạt và bệnh viện tâm thần cần giải trình lý do không áp dụng cho đối tượng người bệnh tâm thần.

8. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

8.1. Toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân.

8.2. Toàn bộ các trung tâm y tế huyện có chức năng khám và điều trị người bệnh nội trú: đánh giá chất lượng hoạt động của khối điều trị. Trung tâm y tế huyện không có giường bệnh nội trú không áp dụng Bộ tiêu chí này.

8.3. Đối với bệnh viện có từ 2 cơ sở trở lên:

a. Đánh giá chất lượng cho toàn bộ các cơ sở.

b. Mỗi cơ sở tiến hành đánh giá chất lượng theo từng tiêu chí và báo cáo kết quả của từng cơ sở riêng biệt.

c. Các cơ sở của bệnh viện đánh giá tiêu chí theo 3 nhóm sau1:

+ Các tiêu chí nhóm 1: chỉ cơ sở 1 có; đoàn đánh giá tại cơ sở chính và sử dụng kết quả đánh giá của cơ sở chính cho các cơ sở phụ.

+ Các tiêu chí nhóm 2: đánh giá chung toàn bộ các cơ sở 1, 2, 3… của bệnh viện và áp dụng kết quả chung giống nhau cho cơ sở chính và các cơ sở phụ.

+ Các tiêu chí nhóm 3: Mỗi cơ sở có đặc thù riêng; đánh giá riêng biệt từng cơ sở và mỗi cơ sở có kết quả riêng khác nhau.

9. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

9.1. Căn cứ đánh giá

a. Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, quyết định của cơ quản lý có thẩm quyền quy định.

b. Dựa trên các hoạt động của bệnh viện cần đánh giá và cải tiến chất lượng.

9.2. Năm mức đánh giá một tiêu chí</st

Bài viết liên quan

Chat Zalo
0985 331 836